Infinite Dendrogram - Mở đầu A
□ユーリ・ゴーティエ
“……お kim ってどうしてなくなっちゃうんだろうね, ユーリ”
“Cấp にどうした の?”
Tháng tư も trung tuần に kém し quải かろうかという khoảnh, cấp hữu でデンドロ trọng gian の ソーニャが đường đột にそんなことを ngôn い ra した.
Nơi は từ tự あるお nương dạng trường học として nổi danh なロレーヌ nữ học viện の thực đường で, nay は cơm sáng の nhất trung.
けれど, テーブルに đột っ phục して “お kim……お kim がない の……” というソーニャは lệnh nương らしからぬ trạng thái だ. Lễ nghi tác pháp đảm đương の ミセスアルメニアがいたらきっと giận られる.
さて, わたしはともかくソーニャは tư sản gia の ご lệnh nương. Bình thường ならば “お kim がない” ということはまずないだろう.
そんな bỉ nữ が kim thiếu な lý do は…….
“また vô đà khiển いしたんだね……デンドロで”
“Vi うんだよー……. Vô đà khiển いじゃないんだよー.……ギデオンに hành ったらお cửa hàng にガチャが trí いてあって……. Thấy vật してたら tố địch なインテリア ra してる người がいたから tư もー……って chọn chiến したらお tài bố の trung thân なくなってた の……”
“…………”
それを vô đà khiển いと ngôn わずに gì と ngôn う の だろう?
“ギデオン の ガチャって, あ の nhập れた kim ngạch に ứng じて chấn れ phúc の đại きいも の だよね? あれって thật chất trung thân が vô hạn だから, インテリアに giảo って đương てる の は khó しいと tư うよ?”
“そうなんだけど-……. あれ? ユーリってギデオン tới たことある の?”
“……き, nghe いた lời nói. Nghe いた lời nói だから”
…… Nguy ない. わたしが tỷ さん の “Kế hoạch” (フランクリン の ゲーム) の đương sự giả だったことは, ソーニャには bí mật だった.
“はぁ, こんなときにリアル の お kim がデンドロ の お kim に thế えられたらなー……”
“RMTは công pháp quốc tế で cấm されてるから vô lý だよ”
“うがー! Gì で cấm な の ー! リアルマネーなら trạch sơn cầm っている の にー!”
RMT cấm pháp. Chính thức tên は xác かもうちょっと trường かったはずだけど, そう hô ばれている pháp luật は nhị 〇 tam 〇 niên đại から thế giới に thi hành されている.
ゲーム nội の 仮 nghĩ thông suốt hóa ・ tư sản と hiện thật の tiền tệ ・ tư sản の trao đổi を hết thảy cấm. Pháp luật の thi hành が lúc ban đầu の ダイブ hình VRMMO<NEXT WORLD> の khai phát phát biểu がされた sau な の で, vừa nói には『 đệ nhị の cư trú không gian であるダイブ hình VRMMO nội で の tài sản が, hiện thật の kinh tế にまで đại きな ảnh hưởng を cập ぼさないようにするため』だとも ngôn われている.
Kết quả として<NEXT WORLD>は đệ nhị の cư trú không gian たりえなかったけど, <Infinite Dendrogram>は mười hai phần にそ の lĩnh vực だったから, RMT cấm pháp の thi hành は chính しかったという ý kiến も nhiều い.
リアルでどれだけ の お kim cầm ちだろうと<Infinite Dendrogram> の trung では tự đánh giá でお kim を giá ぐしかないし, <Infinite Dendrogram>で lớn lao な tư sản を cầm っていてもそれをリアル の tư sản には変えられない.
そうして kiện toàn な kinh tế は bảo たれている……と, ここまで toàn て tỷ さんが ngôn っていたことだけど.
“……ソーニャを thấy てると, cấm pháp あって lương かったって tư うよ”
“うわーん! だってさだってさ! Liêu の trung じゃショッピングできないもん! Tư vật あんまり tăng やせないし! Âm lặc ダウンロードにも hạn độ があるし! Tư いっきりお kim sử えるデンドロにはリアル の お kim cầm ち込めないし!”
“どうどう”
Mua い vật できないフラストレーションと kim thiếu の フラストレーションが nhị trọng に hàng りかかっているらしい bạn bè を, わたしは gì とかなだめる.
“あんまり tao ぐと giận られるよ? こ の thực đường は tiên sinh phương も sử うんだから. ニーナ tiên sinh に thấy つかったら đại mục ngọc だよ?”
Xã hội đảm đương の ニーナ tiên sinh はすごく gương mặt thật で, いかにもクールな nữ giáo viên という người だ.
Lễ nghi tác pháp にも nghiêm しく, nay の ソーニャを thấy られたら gian vi いなくお thuyết giáo が phi んでくる.
“くっそー……. それにしても, どうしてうち の liêu はあんなに ra ngoài quy tắc nghiêm しい の かなー……. Rút け ra したい……”
“Đà mục だよ.…… Trước chu, hạ cấp sinh の tử が rút け ra して hắn giáo の nam tử học sinh と phùng dẫn きしたって lời nói あったよね?”
“そういえばそんな tổn あったね”
“そ の tử, một ヶ nguyệt の đình học 処 phân になっちゃったみたい”
“…… Sợ っ!”
Phòng âm の tự thất で thú vị の âm lặc を diễn tấu したり, mô hình を làm ったり, それこそ<Infinite Dendrogram>にログインする の も tự do だけど, そ の phân だけ phần ngoài へ の ra ngoài quy tắc は nghiêm しい.
ご lệnh nương に ác い trùng がつかないため の trường học でもあるからね, ここ.
“ぐぬぬ……, やっぱり tư の tự do はデンドロだけかー…….……はぁ, でも bổn đương にお kim がなくて vây っちゃう. もうじき ái đấu tế な の に, お kim がなくて gì もできないよ……”
“Ái đấu tế?”
なんだろう, そ の くっつかなそうな単 ngữ がくっついたお tế り.
“ギデオン の お tế りだよー. Tích の ラブロマンスに chuẩn えたお tế りで, tư の パーティもそれ quan hệ の クエストでギデオンに tới たんだけど……こ の ままじゃなー……”
“ラブロマンス……”
“うん. Hảo きな người をデートに dụ って, thông báo する の が định phiên っていう luyến の お tế り”
Luyến の お tế りかぁ…….
………… Đãi った, gì で nay, レイと……わたしを vật thê く mắng đảo してきたルークという tử の nhan が phù かんだ?
あれはない. あれはないから.
“ユーリ?”
“う, ううん. Gì でもない. それで, ソーニャは ai と hồi る の?”
“……? お tế り lặc しんだりクエストしたりって dư định はあるけど, デートする dư định なんていないよ?”
“パーティ の người đạt は?”
ソーニャが<Infinite Dendrogram>では hai người の nam tính とパーティを tổ んでいるという lời nói は nghe いている.
Khổ 労 lời nói も nhiều いけれど, tổng じて lặc しそうだった の でそういうこともあるかな, っと tư った の だけど…….
“…………うぅん”
Đương の ソーニャは vây り nhan だった.
“アスマは thân sĩ だし gương mặt thật だし ưu しいし lại りになるし lương い người だけど vô khẩu で nhũ mẫu xe だからどうデートしたらいいか phân からないし, グリムズはクズだし”
“…………”
Hai người の bình 価すっごく phân かれてるなぁ…….
“あ, nghe いてよ! グリムズがこないだ『 thật は yêm って mỗ quốc の đệ nhị vương tử なんだよ. Quốc が chế độ cộng hoà になって nay ニートだけどな』とか ngôn い ra してさ. いくら tù và thổi くにしても vương tử はないと tư わない?”
“あー, それはそうだね”
Cấp に tự đánh giá は vương tử って ngôn われても dẫn いちゃうよね.
“《 thật giả phán định 》とっておけばよかったよ. Tuyệt đối ブーブー minh ったはずな の に”
“……《 thật giả phán định 》 の phản ứng ってブーブーだったっけ?”
ともあれ, クズだ gì だと ngôn いながらもそんな nhũng nói を ngôn い hợp うくらいにはパーティと の quan hệ は tốt đẹp らしかった.
“そういえば tư がガチャで tài sản thất くしたとき, グリムズは đấu kỹ tràng でスッてたっけ……. Hai người してアスマに giận られたなぁ……. Thực phí と túc đại はアスマが lập て thế えてくれて trợ かったけど”
“…………”
だけど hai người とももう thiếu しアスマさん の dạ dày に ưu しい sinh き phương してもいいと tư う.
“はぁ, お kim がないよー……. もっとデンドロ nội マネー dục しいよー……”
そしてソーニャがまたテーブルに đột っ phục して khóc きごとを ngôn い thủy めた.
“もうソーニャったら…………あ”
だが, đột っ phục したソーニャ の đầu càng しに……ある nhân vật が thấy えた.
それは nghiêm cách で nổi danh なニーナ tiên sinh.
ニーナ tiên sinh は, ジッとソーニャ の phương を thấy ている.
Lễ nghi tác pháp に nghiêm しい tiên sinh の trước で, “お kim がない” と than いているソーニャ.
……どう khảo えてもお thuyết giáo だ.
あるいは, 『お kim がないとはどういうことです? まさか quy tắc を phá って ra ngoài している の では? 』と chất vấn されかねない.
“…………”
しかしわたし の dư tưởng に phản して……ニーナ tiên sinh は đặc に ngôn cập することもなく tầm mắt を ngoại して lập ち đi って hành った.
“はぁ……あれ? どした の ユーリ?”
Tự đánh giá が thấy trốn されたらしいことにも khí づかずそう tìm ねてきたソーニャに, “なんでもないよ” と đáp えて, そ の ngày の cơm sáng は chung わった.
◇
そんな cơm sáng phong cảnh から thủy まった một ngày も nháy mắt く gian に quá ぎて, bổn ngày cuối cùng の thụ nghiệp も chung わろうとしていた.
“さて, これで bổn ngày の thụ nghiệp は kết thúc. ですが, thụ nghiệp thời gian が năm phần ほど tàn っている の で, thiếu しばかり dư nói をいたしましょう”
Xã hội の ニーナ tiên sinh はそう ngôn った sau, tư đạt を thuận に thấy ていく.
“Trước chu と nay chu の thụ nghiệp では khí chờ や địa chính học によって các nơi で dị なる sản nghiệp が dục ち, giao dịch してきた lịch sử についても giải thích しました. ですが, hoàn cảnh によって dị なる dục ち phương をする の は sản nghiệp だけではありません”
ニーナ tiên sinh はそう ngôn ってプロジェクターに ánh されているパソコン の hình ảnh を thiết り thế え, ペイントソフトで gì か の hội を miêu いていく.
それは…… Đại きなクマと tiểu さなクマだった.
“Cực hàn の bắc cực quyển に sinh lợi するホッキョクグマは phát nhiệt lượng を tăng やすために thể が đại hình hóa し, さらに hậu い da lông に phúc われています. Phản diện, ấm áp な Nam Quốc に sinh lợi するマレーグマは thể が loại nhỏ hóa し, thể mao も đoản くなっています”
『なぜ nay クマ の lời nói を? 』と tư わないでもないけれど, それは đặc trưng を bắt えたファンシーな hội だった の でわたしはとてもかわいいと tư った. Đa phần, クラスメート đạt もそうだと tư う.
けどソーニャがボソリと “ア□ーラ の すがた” と huyền いた の で, つられたクラスメートが người nào か thổi き ra していた.
“こ の ように, hoang dại động vật が sinh dục hoàn cảnh によって dị なる đặc trưng を đạt được していったことは quý nữ đạt も biết っているでしょう. ですが, これは nhân gian にも nhị trọng に đương てはまります. それぞれ の nhân chủng が tự nhiên hoàn cảnh の trung で trường い thời gian を kinh てきた kết quả である nhân chủng đặc trưng. そして…… Cá nhân が trí かれた hoàn cảnh xã hội による nhân cách đặc trưng です”
Hoàn cảnh xã hội と nhân cách đặc trưng.
Đa phần, ニーナ tiên sinh の chủ đề はこれかな.
“Hiện đại xã hội は nhiều く の trường hợp, thân を trí く hoàn cảnh xã hội に ứng じた nhân cách が cầu められます. Giáo viên には giáo viên の, シスターにはシスター の, thấp nhất hạn tất yếu な nhân cách ・ phẩm cách というも の があります. そして bổn giáo の sinh đồ に cầu められるハードルは, thế gian の cùng năm đại の thiếu niên thiếu nữ よりもかなり cao く giả thiết されています”
Kiếp trước kỷ より hoãn くなったと ngôn われているとはいえ, ニーナ tiên sinh はここが từ tự ある nghiêm cách なお nương dạng trường học であることを tư い ra させるように ngôn った.
“Trước chu, bổn giáo の sinh đồ が liêu を rút け ra し, hắn giáo の nam tử sinh đồ と đêm khuya bồi hồi に cập びました. Hạnh いにして không thuần khác phái giao du には đến りませんでしたけど, それでも bổn giáo の liêu quy tắc を dật thoát しており, phải làm sinh đồ は hiện tại trọng い phạt を chịu けています”
Cơm sáng の khi にソーニャと lời nói していた tổn だ.
Phi thường に hồi りくどい thủy まり phương をしたけれど, chú ý kêu lên とお thuyết giáo が mục đích だったということ.
Tỷ さんなら『イラストや tạp nói で hứng thú を dẫn いて nghe く tư thế を làm らせてから, お thuyết giáo に nhập るテクニックだねぇ』とか ngôn いそうだけど.
あ, これ tỷ さんっていうかロールしてるフランクリン の phương だった.
…… Gần nhất, 脳 に phù かぶ tỷ さん の mặt ảnh が, なんだか thiếu しずつあっちに dẫn っ trương られているような khí がする.
“『 chu に giao われば xích くなる』という Đông Dương の quen dùng câu がございますが, quý nữ たち の trí かれた hoàn cảnh がここロレーヌ nữ học viện であり, xã hội lập trường がこ の học viên の sinh đồ であることを quên れてはなりません. Quyết して, giao わるべき chu は phần ngoài の bất lương học sinh などではない の です. Tiết độ と lễ tiết, trinh thục さを ngực に ôm いて sinh きることを tâm quải けてください”
そう ngôn って lại び tư đạt を……とりわけソーニャを thấy theo えながら, ニーナ tiên sinh は cáo げた.
ちょうどそ の タイミングで, dư linh や bổn linh đại わりに sử われている học bên trong vườn giáo hội の chung が minh り vang いた.
“Thời gian ですね. これで bổn ngày の thụ nghiệp を chung わります”
Kế ったか の ような chính xác さでお thuyết giáo を thiết り thượng げ, ニーナ tiên sinh は thụ nghiệp を đính めくくった.
◇
“…… Chung わったあ”
Tự thất に lệ るなり, tư はベッド の thượng へとダイブした.
Chế phục に nhăn がついてしまうけれど, どうせこ の sau クリーニングに ra す の だから khí にしない.
Ngày mai からはまた liền hưu だし.
Hôm nay は Kim Diệu Nhật. Một vòng gian phân の thụ nghiệp を chung え, ようやく tâm から khí を rút くことができる.
ベッド の hiếp にあった khuyển の ぬいぐるみを tay に lấy り, ぎゅっと ôm きしめながらしばらくゴロゴロと転がった.
“Chu に giao われば xích くなる, かぁ……”
Một vòng gian phân の học viên sinh hoạt の mệt れをベッドへと phun き ra しながら, tư の khẩu をついて ra た の はニーナ tiên sinh の ngôn diệp だった.
それに続いて tư い phù かぶ の は……『デンドロ』における, nay の tư の hoàn cảnh.
Tiết độ, lễ tiết, trinh thục, そ の どれとも vô duyên な cực đại の chu.
…… Muốn するに, sư thợ の ことだけど.
“……まだ nhiễm まってはいないと tư うけど”
Cách hảo いいところもあるし tôn kính できるところだってある sư thợ だけど, あっち の phương diện だけは tuyệt đối に kiến tập わないようにしよう.
うん, phản diện giáo viên だ.
“……まぁ, sư thợ とはしばらく đừng hành động なんだけどね”
Sư thợ は cấp に đừng の nắm quyền が nhập ってしまったらしく, こ の liền hưu trung は tư と một tự に động けないと の ことだった.
そ の đại わりにと, tư にアルバイトをしてみないかと cầm ちかけられた の だ.
Sư thợ の biết người が sĩ sự をする の に nhân thủ が đủ りないらしく, miễn cưỡng も kiêm ねて tay vân ってみたらどうかという lời nói だった.
“『 nhân cách と thấy た mục は vấn đề あるけど, kim 払いはいいから』……って ngôn ってたっけ”
あ の sư thợ に『 nhân cách に vấn đề がある』と bình される nhân vật な の が khí になるところではある.
ソーニャとは vi って『デンドロ』でお kim に vây っているわけではないけれど, tỷ さん の tạo った【ホワイト・ローズ】は duy trì phí も【マーシャルⅡ】よりかかるし, tài chính はいくらあっても vây らない.
アルバイト の sân khấu はとある sa thượng の xa hoa khách thuyền だと ngôn うし, そういう ý vị でも hứng thú があったから, kết cục dẫn き chịu けることにした の だった.
“Khách thuyền の danh trước は【エルトラーム hào 】. Mướn い chủ は……マニゴルドさんかぁ……”
【 phóng đãng vương 】マニゴルド.
Sư thợ と cùng じく, mạnh nhất クラン<セフィロト>に tương ứng する< siêu cấp > の một người.
こ の liền hưu, tư はそんなマニゴルドさん の hạ で, nhân sinh sơ となるアルバイトをすることになった の である.
……ニーナ tiên sinh の お thuyết giáo は, một ứng quên れないようにしておくとしよう.
To be Continued プロローグB
Truyện liên quan
Người Thợ Hỗ Trợ Vrmmo ~ Kẻ Sắp Đặt Các Top Player ~
Người bạn thời thơ ấu hành động, Miiyu (Miyu), kéo tôi vào một VRMMO có tên là "Trailblazer", thường gọi ...
Elysion Online ~ Long Nhân Và Triệu Hồi Sư ~
Vì làm quá nhiều việc bán thời gian, cậu học sinh trung học Konoe Seigo phải nhập viện, bị gia ...
Mix Job Online ~ Nhà Văn Light Novel Thách Thức Vrmmo Có Thưởng Với Nghề Bất Lợi Để Thu Thập Tài Liệu
Nhà văn light novel nổi tiếng Monobe Souichi vừa hoàn thành tác phẩm dồn hết tâm huyết suốt 10 năm, ...
Trạng Thái Của Senri-Kun Có Gì Đó Kỳ Lạ?
Đây là câu chuyện kể về nhân vật chính bị ép mặc nữ trang và tận hưởng thế giới VRMMO.. ...
Mưu Sĩ Thất Nghiệp Chinh Phục Khoảng Trắng Thế Giới Bằng Công Việc Phế Thải ~Trang Bị Biến Hình Cổ Đại Càng Mạnh Khi Người Dùng Càng Điên~
Quân sư của đội chuyên nghiệp《Kỵ Sĩ Đoàn Trắng》 – Jin, tức Kamishiro Fuyushi, dù có công lao đóng góp ...
Tôi Không Thích Bị Đau Nên Muốn Dồn Hết Điểm Vào Phòng Thủ.
Honjou Kaede được người bạn của mình, Shirah Mine Risa, rủ rê chơi VRMMO.. Cô không ghét game, nhưng cảm ...