Nhật Ký Faldia. - Chương 2: 2-359 Bệnh viện 2
それから tiên sinh は, phụ の bệnh khí が phân かってからこれまで の sự を lời nói してくれた.
“そもそもは3 năm ほど trước, bỉ は thể điều bất lương でここに tới viện しました. Bỉ と tư は đồng cấp sinh だった の で khí an かった の でしょう. しかしそ の khi điểm で dạ dày に sưng dương の dạng なも の が thấy つかりました. Kiểm tra の kết quả, đã にステージ4に gần く, dạng 々な nơi へ の 転 di が thấy つかっていました. Tư は bỉ に thời kì cuối ung thư の ため dư mệnh nửa năm を tuyên cáo しました”
“・・・ ung thư”
Tiên sinh が ngôn うには, phát thấy がもっと sớm く転 di する trước ならば trị tận gốc する khả năng tính も cao いが, dạ dày がんは転 di を thủy めると cấp tốc に quảng がる の だという. そして phụ がかかった dạ dày がん の タイプは dạ dày がん の trung でも đặc に phát thấy が tân く, tiến hành が sớm く転 di しやすい ung thư な の だという. Phụ の trạng thái の trường hợp, 5 năm sau に sinh tồn している xác suất は10% trình độ という sự だった.
はぁ~, とここで tiên sinh が một hô hấp をついた.
“ところがです. あいつはどこまでもふざけた người bệnh で, 『 đã định の chữa bệnh は chịu けたくない, phi hiệu suất で thời gian がもったいない』などとぬかしやがりました”
Đột nhiên cớ gì か tiên sinh の lời nói の vân hành きが, 変な phương hướng になってきた.
Nay まで vật thê く gương mặt thật な phân 囲 khí だった の に, いくら hữu đạt cùng sĩ とはいえ, nhất thể あ の người は tiên sinh に gì してくれたんだ? ちょっと thân の trí き tràng に vây ってモゾモゾとしてしまうが, tiên sinh は khí にせずどんどん lời nói を tiến める.
“それに『 tự đánh giá はまだ chết ぬわけにはいかない』, 『 tự đánh giá の nghiên cứu trung の mới nhất kỹ thuật が chữa bệnh に ứng dùng できる! Họa kỳ じゃない!? 』などと ngôn い ra した の です. それだけにはとどまりませんでした. Tư も bệnh viện も thừa していない の に, cớ gì かさらに thượng から thắng tay に cho phép を lấy ってくる từ đầu đến cuối”
Tiên sinh の đạm 々とした thuyết minh が, nghịch に giận りを ức えているみたいでとても sợ い.
“Thắng tay に dư tính が tổ まれ, いつ の gian にか tư が đảm đương giả に theo えられていました. いくら dư mệnh が thiếu ないからと ngôn って, sự việc には trình tự というも の があります. しかし bỉ は chu 囲を quyển き込んで, それを cực hạn まですっとばしやがりました. Tư もお vĩ いさんからヤレと ngôn われればやるしかありません. こ の 3 năm は đột nhiên sương mù の trung の trước の thấy えない nói に hướng かって toàn lực đi nhanh をさせられている dạng な khí phân でした”
なんか sau ろで tân thành の おじさんまでウンウンと kích しくうなずいて đồng ý している khí xứng がですね・・・.
とても cư たたまれない không khí になる. Phụ はどれだけ の người に mê hoặc をかけている の だろう. それはばぁちゃんも cùng じみたいで, tiên sinh に tế まなさそうに thanh をかける.
“なんか・・・ の ぅ. Tiên sinh, うち の アホ tức tử がほんに thân し訳ありませんで・・・”
“いえ, thỉ thần の お mẫu さま の せいではありません. ありませんが, lúc ấy を tư い ra すといまだにあ の khi の thỉ thần に chấn り hồi された khổ 労や dạng 々なも の を tư い ra しまして・・・. こちらも đại nhân げなく thân し訳ありません”
はぁ~と mệt れたように tiên sinh は đầu を chấn ると khí を lấy り thẳng したか の ように ghế dựa に tòa り thẳng し, lại び thuyết minh を続ける. Cảm tình biểu hiện が mỏng いと tư った tiên sinh がここまで động diêu させるなんて, ほんとあ の người はなにしてくれちゃった の だろう. Biết りたいような, nghe いたら sinh きていく の が thân し訳なくなるような・・・.
“Bỉ の ふざけた ngôn động は・・・ bệnh の trị liệu の vì もありましたが, bỉ の thật の thư いは khủng らく” chữa bệnh として の VR quy chế pháp の trường hợp đặc biệt を thư う” ý vị hợp いがあった の でしょう”
“Ý vị hợp い?”
“VRっていうと, いまカヅキがやっているゲームけぇ?”
“ああ, そうですね. まず thỉ thần さんは đặc に mới nhất hình VR nghiên cứu の một người giả とされています. そして, bỉ が nay hồi ご tự thân の bệnh で hy vọng した の は『VRを chữa bệnh mục đích で lợi dụng した liệu pháp 』です. ここまではお mẫu さまよろしいでしょうか?”
“はい”
“そして nguyên 々VR thượng では hiện tại trường hợp đặc biệt を trừ き thể cảm を dẫn き duyên ばせる の は lớn nhất 2 lần まで, となっております”
“あっ”
Tư わず thanh を thượng げてしまう.
Phụ の thư いは khủng らく tiên sinh が ngôn う thông りソレだった の だろう.
“だが, bệnh khí などで thọ mệnh が hạn られている giả, また tất yếu と phán đoán された trường hợp に hạn り trường hợp đặc biệt が áp dụng されることがある. こ の trường hợp đặc biệt が áp dụng されれば, VR trung で2 lần trở lên に thể cảm thời gian を duyên ばすことが lý luận thượng khả năng になります. Muốn は bỉ は tự đánh giá の trị liệu にかこつけて, tự đánh giá の dư mệnh をVRで cưỡng chế に dẫn き duyên ばそうとした の です”
そこまで tiên sinh が ngôn ってばぁちゃんも phân かった dạng だった.
“Thể điều によって変 hóa させられているが, đại thể あいつは6~10 lần にいる sự が nhiều いな”
そう tân thành の おじさんが bổ túc thuyết minh を nhập れて giáo えてくれる.
ファルディアなんて đại がかりなゲームが3 năm đủ らずでハードから đột nhiên làm り thượng げられるも の ではない. Nay まで kiểu mới lượng tử コンピューター tư tưởng はずっとあったと ngôn われている. ソレをうまく sinh かす sự nghiệp として, cấp に ra てきた の が kiểu mới VR sự nghiệp というも の だった. Tân kỹ thuật も nguyên 々 の ハードは khai phát されていた の で cấp な thật dùng hóa が khả năng だった の だろうと ngôn われていたが, こ の thật hiện の tốc さは phụ が đại きく quan わってきた の か?
Phụ にとってはファルディアを khai phát するために vật lý に thời gian を dẫn き duyên ばすことが, ずっとVR の trung にいる sự が tất yếu だった.
だから, gia から ra ていく tất yếu があった.
それは, chính しい dạng な, gian vi っている dạng な. Gì とも ngôn えないしっくりこない khí phân だった. Chính しいとは tư う の けれども, gì かこう・・・やはり hiện thật vị がないせいだろうか? フワッとしていて “そうなんだ?” と người khác sự の ように tư ってしまう tự đánh giá がいる の だ.
Tiên sinh は “ここからは càng に thắng tay な thành kiến cá nhân ですが” と trước trí きして, lời nói を続ける.
“Ưu tú な nghiên cứu giả であり, Hà mỗ か の quốc gia cơ mật の một mặt を gánh っていた bỉ は, khủng らくどこか の thượng tầng bộ を hiếp した の でしょう. Tự đánh giá の nghiên cứu と dẫn き đổi えに, VR quy chế pháp に quan する trường hợp đặc biệt や pháp chỉnh đốn và sắp đặt, sửa lại などを sớm めた の だと tư cá nhân では tư っています. そ の biên の chính trị 駆け dẫn きなど tường しいことは bỉ は ngôn いませんがね”
Tự mình thân も bổn phận は y giả です の で, そんな chính trị が lạc んだ mặt đảo くさいことなど biết りたくもありませんが, と tiên sinh はボソリと phó け thêm える.
“Tư が biết っている の は kết quả だけです. Khủng ろしい sớm さでVRに quan する sửa lại pháp が thi hành された sự. VR kỹ thuật の chữa bệnh lợi dụng における nghiên cứu の ため の tán thành が hạ りたこと. それから cớ gì か bỉ が đột nhiên ゲーム の khai phát などというも の を thủy めたこと”
Tiên sinh が chữa bệnh ポッド の phương をチラリとみる.
だけれども, そこには変わらず の phong cảnh が ánh っている. Bạch い tác nghiệp phục の người だけが động く đại り ánh え の ない thế giới.
“Chữa bệnh にもポッドを lợi dụng する sự に đối してVR の lợi dụng は có hiệu でした. Nguyên 々 chữa bệnh ポット tự thể は đã に kỹ thuật には xác lập していた phương pháp でしたが, sắc 々と chế ngự hệ が khó しく gánh nặng が đại きい vật でした. ポッド sườn の tế かい従 tới の vấn đề を bỉ の VR kỹ thuật と thứ nhiều thế hệ hình lượng tử コンピュータAIが giải quyết しました. Chính trực bỉ がここに tới てくれて một khí に chữa bệnh kỹ thuật が10 năm は tiến んだと tự đánh giá は tư います. Chữa bệnh máy móc メーカーなどは đặc に hỉ んでいますよ. ・・・そ の kỹ thuật を dùng いて tinh thần にも tác dụng phụ がキツイ trị liệu も, VR một mình の đau khổ の tín hiệu をカットする kỹ thuật とモルヒネと の cùng sử dụng で cực hạn まで trị liệu に đối する đau khổ が ức え込めました. Nay まで ra tới なかった dạng 々な trị liệu も thí すことができ, そ の sau の thể điều の 繊 tế な変 hóa もAI の quản lý でより sung thật したケアを thi すことが khả năng になりました. ・・・ですが, やはり bỉ の toàn thân に ung thư が転 di した bệnh の trị tận gốc は khó しく, duyên mệnh が tinh một ly でした. Sớm nhất tay の thi しようもない trạng thái ですが, bỉ から “Thiếu しでもいいから thời gian を giá いでほしい” と ngôn われ, いまだに cường め の dược を sử っていた trạng thái です. です の で, dược の tác dụng phụ もそうですがポッドから mục 覚めるとVR hệ の chế ngự が mỏng くなり đau khổ が cường くなる の で, bỉ はあまり hiện thật には lệ ってこられない の です”
ポッドを thấy ながら, lệ らない の ではなく, lệ れない の だと tiên sinh はそう ngôn った.
Gì となくばぁちゃんも tự đánh giá も, tiên sinh の mục tuyến をみて変わり ánh え の ない chữa bệnh ポッドを thấy てしまう.
Lâu しぶりに phụ に sẽ いたかっただろうに, ポッド càng しではないと sẽ う sự が ra tới ない lý do を tiên sinh はばぁちゃんに vân えている の だろうか.
そして gần nhất では nay hồi の sự に hạn らず ý thức が đồ thiết れることも nhiều く, そろそろVR cơ năng も sử dụng できないほど の suy nhược đoạn giai に tới ている. Cuối cùng にポッドが sử dụng できなくなり, phòng bệnh へと lệ されれば một khí に chết へと tiến む khả năng tính が cao いと の sự だった.
やはり nghe いていても hoàn toàn hiện thật cảm が dũng かない.
Vật ngữ の lời nói を nghe かされているような, そんな変な khí phân.
“Phương tuyết quân にはかねてより gì độ もご gia tộc を hô んだ phương がいいと góp lời しましたが, chịu け nhập れてくれませんでした. Gì でも sĩ sự と の kiêm ね hợp いがあるそうで. それに hô べない lý do の một つに, こ の chữa bệnh ポッド の tồn tại もありました”
“はぁ”
“こ の kỹ thuật も tiệm く thật dùng hóa の mục đồ が lập ち, thư loại は giao わして đỉnh きますが gia tộc の phương が nhập れるようになった の はごく gần nhất になります”
Nay までだとご gia tộc を bệnh viện にお hô びし, đã tồn の MRIなど の bức họa はお thấy せできたとは tư いますが, こ の ようにポッドをお thấy せすることはできなかったでしょうと tiên sinh は ngôn う.
“それに bỉ sườn の vấn đề も hắn にも sắc 々とあるようですね. Đặc にVR sự nghiệp quan liền ・・・だとは tư いますが, こ の あたりに bỉ はご gia tộc を gần づけたくはなかったようです. Nay hồi, bỉ が hôn mê という sự で tiệm く bỉ の ý chí に phản して, ご gia tộc をお hô びすることが diệp いました. Một bạn bè としても, ここまでご liên lạc が trì くなってしまい thân し訳ありませんでした”
そう ngôn って tiên sinh は tự đánh giá たちに đầu を thâm 々と hạ げてくださった.
そんな tiên sinh に hoảng ててしまう.
Đa phần, bệnh viện はばぁちゃんとたまに hành くから biết っているが, giải phẫu の khi などは tất ず gia tộc が cư なきゃいけない vật な の だ. Tiên sinh の phương が phụ の ta tẫn に vật thê く vây っただろう.
Phụ の nguyện いとか, bệnh trạng とかいろいろ thiên cân にかけて, liên lạc をくれた の だろう. Tân thành の おじさんも đa phần そ の biên の tế かい sự は biết っていて, lưu thạch にもう thấy ていられないと liên lạc をくれた の ・・・かな? Tiên sinh と tân thành の おじさんが lời nói し hợp って quyết めた の かもしれない. ・・・ phụ の hữu đạt として. Lưu thạch に vong くなったら liên lạc が tới るとは tư うから.
Đa phần ・・・あ の người は tùy phân と sắc んな người を vây らせたんだろうな, という sự はぼんやりと phân かった.
“あ の tử は・・・ phương tuyết は một lần ngôn い ra したら nghe かない tử で・・・. Cuối cùng まで tự đánh giá がやりたいことをやり thông そうとしたんですなぁ”
ばぁちゃんがつぶやいた ngôn diệp が diệu に nhĩ に tàn る.
そう, きっと gì か thê くやりたいことがあった の だろう.
Tự đánh giá が biết らない gì か. Nhượng れない vật. Gì も ngôn わず gia を ra るしかなくても, tự đánh giá たちとは duyên を thiết ってでも, thọ mệnh を dẫn き duyên ばしてでもやり toại げたかった gì か. Nghiên cứu だろうか・・・
“Toàn さんうち の tử の vì に, いままでようきありがとうございます. Tức tử の dư mệnh は tàn り thiếu ないと nghe きましたが, どうか cuối cùng まで thấy xá てずによろしくお nguyện いいたします”
ばぁちゃんが ghế dựa から lập ち thượng がり thâm 々と tiên sinh に đầu を hạ げた. Thứ に tân thành の おじさんにも hạ げた. Tự đánh giá も hoảng てて đầu を một tự に hạ げる.
Lấy りあえず tiên sinh が ngôn うには『 khủng らく nay すぐは chết なないだろうから, yên ổn している nay の うちに một lần gia に lệ っていただいて đại trượng phu ですよ』といった cảm じ. ただ, trạng thái が trạng thái だけにいつ cấp 変するかが phân からない. な の で một lần gia に lệ った sau, ばぁちゃんは lần nữa こちらに tới る sự になった. Tự đánh giá は trường học がある の で, đông hưu みまでは hành けない.
そして tân thành の おじさんがばぁちゃん dùng に bệnh viện の gần くに không いている xã viên ra trương dùng の liêu を ức えてくれる の だという. お kim はどうしよう・・・という lời nói になったが, “それ vị は phương tuyết からふんだくる. アイツが tự đánh giá で thì いた loại だしな” と tân thành の おじさんが ngôn ってくれた の で quyết がついた. Tân thành の おじさんはいつもお thế lời nói になって gặp nạn い.
そ の ngày は tịch phương まで bệnh viện に cư させてもらった.
Tự đánh giá たちが cư ても gì もすることはないし, phụ の dạng tử が変わる sự が vô い. Đãi ど trung で động いている bạch い tác nghiệp viên の người? を thấy ているだけになってしまう. それでも, ばぁちゃんはじっと chữa bệnh ポッドを thấy つめていた.
Tân thành の おじさんは, đảm đương y の tiên sinh の thuyết minh が chung わると hội xã に lệ っていった. というか, tự đánh giá たち の vì に bệnh viện gần く の ホテル の tay xứng もしてくれていた. Đến れり tẫn くせりである. そ の お kim も phụ からふんだくるから chịu け lấy らないって ngôn っていた. おじさん, phụ の khẩu tòa ももしかしたら quản lý している の では? という nghi hoặc が ra てくる. Bổn đương にあ の người はどうなっている の だろう?
ホテルまではタクシーで di động し, そ の đêm はホテルで tịch cơm を thực べ sớm めに đi ngủ.
Dực triều, ホテルで cơm sáng を thực べて lại びタクシーで bệnh viện へと hướng かう.
Hôm qua と cùng じ quang cảnh. Đại り ánh え の ない chữa bệnh ポッドを thấy ながら, sắc んな tất yếu thư loại を thư いた.
15 khi くらいで bệnh viện を sau にする. こ の thời gian じゃないと đêm までに gia につかないからだ.
Nội đằng tiên sinh にも, tân thành の おじさんにもそ の ngày に sẽ う sự はなかった.
Đa phần, bổn đương は thê く vội しい người たちな の だろう, と tư う.
Tân thành の おじさんに, 『 nay から quy ります. お thế lời nói になりました. またばぁちゃんをよろしくお nguyện いします』とメールを đánh ってから, Shinkansen の thiết phù の tay xứng.
Du びに tới た の ならお thổ sản を mua わなきゃいけないんだろうけど, nay hồi は tất yếu もないだろう. と tự đánh giá なんかは tư っていたんだけど, ばぁちゃんがお thổ sản は muốn るという の で thích hợp なお quả tử を trạch sơn mua nhập することになった. ばぁちゃんが lưu thủ の gian の tế かい sự を, gần sở の toàn にお nguyện いしなきゃいけないんだって. そ の ために xứng るお quả tử な の だという.
Chính trực tự đánh giá が sơ めて dịch lập ったと tư う.
こ の ままスムーズにいって, gia につく の は21 khi trước かな.
Đông Kinh dịch で biện đương を mua nhập し, tư thiết に thừa り đổi えた の が19 khi khoảnh.
Tư thiết の đặc cấp の trung で ôn かいお trà と, Đông Kinh dịch で mua った biện đương を thực べている.
Ngoại は ám く, thấy えるも の が thiếu ない. Song に ánh る phản xạ した bên trong xe の cảnh sắc をぼんやりと thấy ていると, khí が hoãn んだ の かつい tư ったことが khẩu に ra た.
“ばぁちゃんは”
“ん?”
エビフライが thừa った biện đương をモゴモゴと thực べていたばぁちゃんがこちらを hướng いた.
“ばぁちゃんは, あ の người が bệnh khí っていう sự を biết っていた の?”
Muốn ăn がないあまり hành nghi が ác く biện đương に đũa を gần づけたり xa ざけたりしながら, ついそんな sự を nghe いてしまった. ばぁちゃんにこ の sự を nghe く khí も vô かった の に. Tự đánh giá もボンヤリとしているし, mệt れた の かな, と tư う.
“Một tháng は gì でそう tư ったん?”
ばぁちゃんは khí にした dạng tử もなく, biện đương を thực べながら lạc ち き払って nghịch に chất vấn をしてきた.
“ばぁちゃんは tân thành の おじさんに lời nói を nghe いてもあまり kinh いていない dạng に thấy えたから・・・”
Tự đánh giá みたいに hiện thật cảm がないとか, そういう khả năng tính もある の かなとも tư った の だが.
でも, それも gì となく vi う dạng な khí もする.
ただ の tự đánh giá の khám, だ.
“そうさね・・・”
そう ngôn ってばぁちゃんはお trà を uống む
“あ の tử が gia を ra ていく khi, gì かを ẩn している の はばぁちゃんにもすぐに phân かった”
“うん”
“だけど, hỏi い cật めても tuyệt đối ngôn わない nhan をしとったし, đại sự なあんたを thương phó けても ra ていく quyết ý が cảm じられた. だから gì かある の だろうとは tư っとったさ”
“・・・うん”
『 đại sự な』という sở にはドキリとしたが, でも nay はそこじゃないと tư ったから mặc ってばぁちゃん の lời nói を nghe く.
“となるとばぁちゃんに tưởng tượng できることは hạn られている. Sĩ sự thượng の トラブルか, mượn kim か, もしくは・・・”
“・・・ bệnh khí”
「Ta vốn nghĩ là khả năng đó vẫn có thể xảy ra. Con bé vốn là một đứa trẻ kỳ cục, nên ta đã nghĩ đến khả năng nó gây ra những chuyện động trời vượt ngoài sức tưởng tượng của bà. Thế nhưng, linh cảm xấu lại ứng nghiệm mất rồi đây này.」
Bà nói thế rồi cười giòn giã. Tựa như đó chẳng phải là chuyện gì to tát.
「Nhưng mà, Hōsetsu với con là hai sinh thể khác nhau. Tháng Giêng cứ việc đặt cảm xúc của bản thân lên hàng đầu là được. Dù con bé có đổ bệnh đi chăng nữa, cũng không cần phải khách khí một cách kỳ lạ hay cố gắng gượng gạo làm gì. Chuyện Hōsetsu đột ngột rời khỏi nhà vào tháng Giêng mà không một lời giải thích là thật, và đúng như mọi người vẫn nói, đó là do con bé tự gieo gió gặt bão mà thôi.」
「Dạ...」
Dù có là bệnh nan y đi nữa, dù có những chuyện không thể nói ra đi chăng nữa, thì đã là người lớn chắc chắn sẽ có cách ăn nói hoặc cách hành xử khéo léo hơn chứ, bà nói thế. Một kẻ đã đến tuổi trưởng thành mà đến chuyện hậu sự của chính mình cũng không lo nổi cho đến phút chót thì thật là khó coi làm sao, bà vừa cười giòn tan vừa bảo.
Nụ cười ấy của bà trông vẫn giống hệt như mọi khi.
Nhìn cách cười đó, ta cuối cùng cũng nhận ra rằng: "À, hóa ra bà đã chuẩn bị tâm lý từ rất lâu trước rồi rằng nó sẽ chẳng bao giờ quay lại nữa."
Nhìn đôi bàn tay của chính mình.
Vẫn còn đang run rẩy nhẹ, đầu ngón tay thì vẫn lạnh ngắt.
Đó là một đôi bàn tay nhỏ bé, vẫn chưa thể trưởng thành và cũng chẳng có lấy chút chuẩn bị tâm lý nào.
Truyện liên quan
Người Thợ Hỗ Trợ Vrmmo ~ Kẻ Sắp Đặt Các Top Player ~
Người bạn thời thơ ấu hành động, Miiyu (Miyu), kéo tôi vào một VRMMO có tên là "Trailblazer", thường gọi ...
Elysion Online ~ Long Nhân Và Triệu Hồi Sư ~
Vì làm quá nhiều việc bán thời gian, cậu học sinh trung học Konoe Seigo phải nhập viện, bị gia ...
Mix Job Online ~ Nhà Văn Light Novel Thách Thức Vrmmo Có Thưởng Với Nghề Bất Lợi Để Thu Thập Tài Liệu
Nhà văn light novel nổi tiếng Monobe Souichi vừa hoàn thành tác phẩm dồn hết tâm huyết suốt 10 năm, ...
Trạng Thái Của Senri-Kun Có Gì Đó Kỳ Lạ?
Đây là câu chuyện kể về nhân vật chính bị ép mặc nữ trang và tận hưởng thế giới VRMMO.. ...
Mưu Sĩ Thất Nghiệp Chinh Phục Khoảng Trắng Thế Giới Bằng Công Việc Phế Thải ~Trang Bị Biến Hình Cổ Đại Càng Mạnh Khi Người Dùng Càng Điên~
Quân sư của đội chuyên nghiệp《Kỵ Sĩ Đoàn Trắng》 – Jin, tức Kamishiro Fuyushi, dù có công lao đóng góp ...
Tôi Không Thích Bị Đau Nên Muốn Dồn Hết Điểm Vào Phòng Thủ.
Honjou Kaede được người bạn của mình, Shirah Mine Risa, rủ rê chơi VRMMO.. Cô không ghét game, nhưng cảm ...